Lương của sĩ quan quân đội là bao nhiêu

  -  

vì vậy mặc dù Nghị quyết số 27-NQ/TW đã được thông qua về việc xây dựng cải cách chính sách tiền lương Đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang thì vẫn chưa được áp dụng trong năm 2021.

Bạn đang xem: Lương của sĩ quan quân đội là bao nhiêu


Hội nghị lần thứ 7 BCH Trung ương Đảng khóa XII vừa thông qua Nghị quyết 27 về Cải cách chính sách tiền lương trong đó có đề cập đến bảng lương quân đội năm 2021 song chưa được áp dụng.

Chính sách tiền lương là một bộ phận đặc biệt quan trọng của hệ thống chính sách kinh tế-xã hội, liên quan trực tiếp đến các cân đối lớn của nền kinh tế, thị trường lao động và đời sống người hưởng lương.

Vậy không biết Bảng lương quân đội năm 2021 được tính như thế nào? Lương sĩ quan quân đội là bao nhiêu? Khách hàng quan tâm đến những nội dung trên vui lòng tham khảo nội dung bài viết dưới đây.

Cách tính lương sĩ quan quân đội

Theo Nghị quyết 122/2020/QH14 thì Quốc hội chính thức ra quyết định về việc chưa tăng lương cơ sở năm 2021. Nên trong năm 2021 vẫn áp dụng mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng đối với các đối tượng sau đây:

– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng và công chức quốc phòng;

– Người làm công tác cơ yếu không phải quân nhân, Công an nhân dân; người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; học viên cơ yếu;

– Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP.

– Mức lương:

Mức lương = Mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng X Hệ số lương hiện hưởng

– Mức phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu:

Mức phụ cấp quân hàm = Mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng X Hệ số phụ cấp hiện hưởng

– Mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu:

Mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu = Mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng X Hệ số chênh lệch bảo lưu hiện hưởng

– Mức phụ cấp tính theo mức lương cơ sở:

+ Đối với người hưởng lương = Mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng X Hệ số phụ cấp được hưởng.

Xem thêm: Xét Nghiệm Anti Hbs Bao Nhiêu Là Bình Thường ? Chỉ Số Hbsag Bao Nhiêu Là Bình Thường

+ Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu = Mức phụ cấp quân hàm binh nhì X Hệ số phụ cấp được hưởng.

– Mức phụ cấp tính theo %:

+ Đối với người hưởng lương = ( Mức lương + mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo + mức phụ cấp thâm niên vượt khung) X tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định

+ Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu = (Mức phụ cấp quân hàm hiện hưởng + phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) ) X tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định.

– Mức trợ cấp tính theo lương cơ sở:

Mức trợ cấp = Mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng X số tháng hưởng trợ cấp theo quy định

– Các khoản trợ cấp, phụ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể thì giữ nguyên theo quy định hiện hành.

Năm 2021 lương sĩ quan quân đội có tăng hay không?

Do vậy Bảng Lương quân đội năm 2021 sẽ vẫn được áp dụng như mức lương năm 2020. Cụ thể mức lương là bao nhiêu, mời Khách hàng theo dõi nội dung tiếp theo của bài viết.

Xem thêm: Doanh Nhân Minh Adam Là Ai, Giảng Viên Trần Quang Minh (Minh Adam)

*

Lương sĩ quan quân đội 2021

– Bảng lương quân đội năm 2021 theo cấp bậc quân hàm:

Đơn vị: Triệu đồng/tháng

STTCấp bậc quân hàmHệ số lươngMức lương
1Đại tướng10.415,496
2Thượng tướng9.814,602
3Trung tướng9.213,708
4Thiếu tướng8.612,814
5Đại tá8.011,92
6Thượng tá7.310,877
7Trung tá6.69,834
8Thiếu tá6.08,94
9Đại úy5.48,046
10Thượng úy5.07,45
11Trung úy4.66,854
12Thiếu úy4.26,258
13Thượng sĩ3.85,662
14Trung sĩ3.55,215
15Hạ sĩ3.24,768

– Bảng nâng lương quân đội 2021:

Bảng nâng lương quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân và sĩ quan công an nhân dânHệ sốMức lương nâng lương 2021Hệ sốMức lương nâng lương lần 2
1Đại tướng11,0016.390.000
2Thượng tướng10,4015.496.000
3Trung tướng9,8014.602.000
4Thiếu tướngBậc 99,2013.708.000
5Đại táBậc 88,4012,516,0008,6012,814,000
6Thượng táBậc 77,7011,473,0008,1012,069,000
7Trung táBậc 67,0010,430,0007,4011,026,000
8Thiếu táBậc 56,409,536,0006,8010,132,000
9Đại úy5,808,642,0006,209,238,000
10Thượng úy5,357,971,5005,708,493,000

– Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo lãnh đạo quân đội nhân dân năm 2021:

STTChức danh lãnh đạoHệ sốMức phụ cấp
1Tùy bố trí nhân sự để xếp lương và phụ cấp cho phù hợp. Trường hợp xếp lương theo cấp hàm sĩ quan thì hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo bằng 1,50.2,235,000
2Tổng tham mưu trưởng1,402,086,000
3Tư lệnh quân khu1,251,862,500
4Tư lệnh quân đoàn1,101,639,000
5Phó tư lệnh quân đoàn1,001,490,000
6Sư đoàn trưởng0,901,341,000
7Lữ đoàn trưởng0,801,192,000
8Trung đoàn trưởng0,701,043,000
9Phó trung đoàn trưởng0,60894,000
10Tiểu đoàn trưởng0,50745,000
11Phó tiểu đoàn trưởng0,40596,000
12Đại đội trưởng0,30447,000
13Phó đại đội trưởng0,25372,500
14Trung đội trưởng0,20298,000