1m2 tường 150 bao nhiêu viên gạch 6 lỗ

  -  

Gạch 6 lỗ là một dòng gạch mới được ra đời trong nhiều năm trở lại đây nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng nhà trọn gói đang tăng cao. Tuy nhiên lựa chọn kích thước gạch 6 lỗ thế nào mới đúng? Dòng gạch này có những đặc điểm, tính năng nổi bật gì? Gạch 6 lỗ giá bao nhiêu? Gạch 6 lỗ bao nhiêu viên 1m2 ? Để giúp công trình của bạn thêm bền vững, hãy cùng Sỹ Mạnh đi tìm lời giải đáp chi tiết ngay sau đây.

Bạn đang xem: 1m2 tường 150 bao nhiêu viên gạch 6 lỗ


*

Gạch 6 lỗ


Gạch 6 lỗ là gì?

Gạch 6 lỗ còn được gọi với tên gọi là gạch Tuynel là loại gạch đất nung. Được sản xuất với nguồn nguyên liệu chính là đất sét có chất lượng cao và được ngâm ủ trong thời gian 3 – 6 tháng. Sau đó trải qua hệ thống đùn nén cùng với những kỹ thuật khác sẽ giúp tạo nên những viên gạch có chất lượng cao và phục vụ nhu cầu của những người tiêu dùng. Sản phẩm đạt chuẩn TCVN 1450:1998 và TCVN 1450:1998.

1/ Có nên xây gạch 6 lỗ

Một trong những kinh nghiệm xây nhà phổ biến hiện nay là sử dụng bằng gạch lỗ. Nhưng ở những vị trí cần chịu lực cao, tường chịu lưc, chống thấm : móng nhà, tường móng, đố cửa, bửa nước, bể phốt. Hay tường chịu lực, tường nhà vệ sinh, tường bao, viên quay ngan của tường bao, đổ cửa. ..thì nên chọn gạch đặc.

Phương pháp này vẫn đảm bảo độ vững chắc của ngôi nhà, lại vừa đảm bảo tiết kiệm thời gian và công sức. Đặc biệt nhiều gia đình hiện nay còn chọn cách trang trí bằng gạch thô để tạo điểm nhấn.

*

2/ Kích thước gạch 6 lỗ

Trên thị trường hiện nay, gạch 6 lỗ được được sản xuất với rất nhiều loại đi kèm kích thước đa dạng. Sau đây là một số kích thước gạch 6 lỗ phổ biến được nhiều người tin dùng.


Loại gạchKích thước (mm)Khối lượng (kg)
Gạch 6 lỗ A1170 x 115 x 751,5Gạch 6 lỗ A2170 x 115 x 751,5Gạch nửa 6 lỗ115 x 85 x 751,5Gạch 6 lỗ loại lớn195 x 135 x 902,4Gạch 6 lỗ loại nhỏ175 x 115 x 751,5

3/ Ưu và nhược điểm của gạch 6 lỗ

Ưu điểm

Ưu điểm lớn nhất của gạch rỗng 6 lỗ chính là trọng lượng nhẹ. Với đặc tính này, quá trình thi công trở nên đơn giản hơn và có thể đẩy nhanh được tiến độ. Đồng thời kết cấu tải trọng của công trình cũng sẽ được giảm đi đáng kể.

Bên cạnh đó, gạch rỗng 6 lỗ có giá thành rẻ đi kèm tác dụng chống nóng vượt trội. Nhờ các lỗ rỗng bên trong gạch giúp tăng khả năng tản nhiệt. Do đó, bạn hoàn toàn có thể sử dụng loại gạch này để lát nền chống nóng cho phần sân mái nhà mình.

Nhược điểm

Gạch rỗng 6 lỗ vẫn tồn tại một số nhược điểm cần được khắc phục. Cụ thể, loại gạch này có khả năng chống thấm tường và chịu lực kém. Do đó những bức tường được xây thường không dùng để chịu lực.

Trong trường hợp bạn sử dụng tường gạch 6 lỗ để treo đồ hoặc lắp một số thiết bị như tivi, điều hòa. Nên cẩn thận vì khả năng chịu lực cũng như tính liên kết của những bức tường này rất kém. Có thể gạch sẽ bị vỡ trong quá trình khoan vít hoặc đóng đinh.


Phân loại gạch 6 lỗ

Gạch 6 lỗ được phân loại dựa theo tiêu chí chất lượng hoặc kích thước.

+ Dựa trên tiêu chí chất lượng, gồm gạch 6 lỗ A1 (gạch chất lượng cao) và gạch 6 lỗ A2 (gạch phổ thông), gạch nửa lỗ.

+ Dựa trên tiêu chí kích thước, gồm gạch loại lớn có kích thước 195 x 135 x 90mm và gạch loại nhỏ có kích thước 165 x 105 x 70mm.

Xem thêm: Nên Chạy Bộ Bao Nhiêu Km Là Đủ Cho Một Ngày? Mỗi Ngày Nên Đi Bộ Bao Nhiêu Km Là Đủ Để Giảm Cân

1/ Gạch A1:

Gạch 6 lỗ có mẫu mã đẹp, màu sắc sáng và có kích thước đòng đều. Với loại gạch này thì người dùng có thể xây mộc giúp đem tới tính thẩm mỹ cao cho công trình. Thực tế thì loại gạch này thường được dùng trong những công trình biệt thự hoặc nhà cấp bốn, những công trình đòi hỏi tính thẩm mỹ, chất lượng cao.

*

Sử dụng

Gạch tuynel 6 lỗ là loại gạch xây được sử dụng rộng rãi cho các công trình dận dụng. Gạch tuynel 6 lỗ có độ rổng cao dể sử dụng trong việc thay đổi chiều dày tường. Để phù hợp với tính năng chịu lực hoặc bao che, tiết kiệm chi phí khối xây. Gạch có thể dùng xây tường nhà dầy 100, 150, 200 mm(2 lớp)

Thông số kỹ thuật
STTTHÔNG SỐGIÁ TRỊ
1Kích thước170x115x75 mm
2Độ rỗng37%
3Cường độ chịu nén≥ 37%
4Độ hút nước

2/ Gạch A2

Loại gạch này không đẹp được như gạch A1 và có màu xém hơn, kích thước của chúng thường co lại hơn. Nhưng điểm nổi bật của gạch này là có giá thành rẻ và đảm bảo được những tiêu chí của dòng gạch xây đặt ra. Nên giúp cho chủ đầu tư yên tâm về chất lượng nhưng chi phí thấp hơn.

*

Sử dụng

Gạch tuynel 6 lỗ là loại gạch xây được sử dụng rộng rãi cho các công trình dận dụng. Gạch tuynel 6 lỗ có độ rổng cao dể sử dụng trong việc thay đổi chiều dày tường. Để phù hợp với tính năng chịu lực hoặc bao che, tiết kiệm chi phí khối xây. Gạch có thể dùng xây tường nhà dầy 100, 150, 200 mm(2 lớp)

Thông số kỹ thuật
STTTHÔNG SỐGIÁ TRỊ
1Kích thước170x115x75 mm
2Độ rỗng37%
3Cường độ chịu nén≥ 35%
4Độ hút nước

3/ Gạch nửa 6 lỗ

Sử dụng

Gạch nửa 6 lỗ là loại gạch xây được sử dụng rộng rãi cho các công trình dận dụng. Gạch tuynel 6 lỗ có độ rổng cao dể sử dụng trong việc thay đổi chiều dày tường. Để phù hợp với tính năng chịu lực hoặc bao che, tiết kiệm chi phí khối xây. Gạch có thể dùng xây tường nhà dầy 100, 150, 200 mm(2 lớp).

*

Thông số kỹ thuật
STTTHÔNG SỐGIÁ TRỊ
1Kích thước195 x 135 x 90mm
2Độ rỗng37%
3Cường độ chịu nén≥ 37%
4Độ hút nước

4/ Gạch loại lớn

Loại gạch này có chất lượng cao với kích thước gần gấp 2 gạch 6 lỗ bình thường. Gạch loại lớn thường được sử dụng chuyên để xây biệt thự hoặc những bức tường cần có độ dày cao. Do khả năng cách nhiệt và cách âm tốt của nó. Giúp đảm bảo cho công trình luôn thoáng mát trong mùa hè và ấm áp trong mùa đông. Kích thước của gạch lớn nên cũng đỡ tốn nhân công.

*

Sử dụng

Gạch tuynel 6 lỗ là loại gạch xây được sử dụng rộng rãi cho các công trình dận dụng. Gạch tuynel 6 lỗ có độ rổng cao dể sử dụng trong việc thay đổi chiều dày tường. Để phù hợp với tính năng chịu lực hoặc bao che, tiết kiệm chi phí khối xây.

Thông số kỹ thuật
STTTHÔNG SỐGIÁ TRỊ
1Kích thước195 x 135 x 90mm
2Độ rỗng37%
3Cường độ chịu nén≥ 37%
4Độ hút nước

5/ Gạch loại nhỏ

Gạch loại này có kích thước nhỏ nên có giá thấp. Khả năng chống thấm của loại gạch này thấp. Nên chỉ thích hợp dùng trong những công trình cần tiết kiệm về giá hoặc những công trình ngắn hạn.

*

Sử dụng

Gạch tuynel 6 lỗ là loại gạch xây được sử dụng rộng rãi cho các công trình dận dụng. Gạch tuynel 6 lỗ có độ rổng cao dể sử dụng trong việc thay đổi chiều dày tường. Để phù hợp với tính năng chịu lực hoặc bao che, tiết kiệm chi phí khối xây.

Thông số kỹ thuật
STTTHÔNG SỐGIÁ TRỊ
1Kích thước175 x 115 x 75mm
2Độ rỗng37%
3Cường độ chịu nén≥ 37%
4Độ hút nước

Sử dụng gạch 6 lỗ chống nóng cho mái nhà

Trong các phương pháp chống nóng mái nhà phổ biến nhất hiện nay đó là sử dụng gạch 6 lỗ vừa đơn giản lại vừa hiệu quả. Các bước thực hiện như sau:

Bước 1 : Cách xây và lát gạch

Để chống nóng cho mái nhà bằng gạch 6 lỗ. Bạn nên dùng gạch xây nghiêng thành hàng với mỗi viên cách nhau khoảng 4 – 5cm để tạo khe cho gió lùa. Đồng thời, cần chú ý xây đến đâu thì mới lát gạch đến đấy. Phải tiến hành xây từ phía xa cửa nhất, rồi dần lùi ra cho đến cửa.

Bước 2 : Lát hàng gạch xung quanh mái nhà

Đối với các hàng gạch xung quanh mái nhà, bạn cần lát bằng vữa xi măng có chất lượng tốt. Còn các viên gạch phía trong có thể đặt trực tiếp mà không cần vữa gắn kết.

Lưu ý

Ngoài ra, bạn cần chú ý đến hướng của các rãnh xây cũng như hướng của các lỗ rỗng gạch sao cho chạy theo hướng gió của ngôi nhà. Trong trường hợp mái nhà của gia đình bạn còn được sử dụng làm sân chơi. Thì nên gắn mạch cho các viên gạch hoặc lát lên trên bề mặt một lớp gạch hoa.

Xem thêm: Wto Có Bao Nhiêu Thành Viên Tính Đến Năm 2017, Wto Có Bao Nhiêu Thành Viên?

*

Phương pháp chống nóng cho mái nhà này có ưu điểm là giá gạch 6 lỗ chống nóng tương đối rẻ, dễ làm. Tuy nhiên, cách làm này sẽ khiến mái nhà của bạn bị tăng tải trọng và có khả năng chống thấm kém hơn. Do đó, bạn chỉ nên sử dụng gạch rỗng 6 lỗ để chống nóng sân thượng mái nhà. Còn trong các trường hợp khác nên chuyển sang dùng hệ thống mái tôn.

Bảng định mức xây tường gạch 6 lỗ

Để các gia đình có thể chuẩn bị tốt nhất và tiết kiệm chi phí tối ưu cho việc xây tường. Chúng tôi sẽ cung cấp định mức các chủng loại gạch 6 lỗ dựa trên quy định của Bộ xây dựng. Giúp bạn dễ dàng xác định chính xác số lượng gạch xây cũng như cát, đá, vôi, xi măng