Bao nhiêu tuổi được làm chứng minh nhân dân

  -  

Chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân là loại giấy tờ vô cùng quan trọng mà bạn luôn phải có để làm các thủ tục liên quan. Và với quy định đổi mới sang thẻ CCCD cũng làm nhiều người nảy ra nhiều thắc mắc về quy trình cấp thẻ như thế nào cũng như về giá trị của thẻ so với CMND.

Bạn đang xem: Bao nhiêu tuổi được làm chứng minh nhân dân

Hãy cùng tham khảo bài viết để biết quy trình cấp CMND, thẻ CCCD cũng như việc đổi từ CMND sang thẻ CCCD nhé.


Bao nhiêu tuổi thì làm chứng minh nhân dân?

Chứng minh nhân dân (CMND) là giấy tờ tùy thân của mỗi công dân, và được cấp bởi cơ quan Công an có thẩm quyền.


*
*
*
*
*
*
*
*
Mẫu tờ khai thông tin thẻ CCCD. Tải mẫu dưới cùng bài viết!

(*) Vui lòng tải mẫu ở dưới cùng bài viết này

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

Cán bộ sẽ đối chiếu, kiểm tra thông tin hồ sơ để xác định chính xác người cần cấp thẻ CCCD.

Sau khi kiểm tra xong, nếu hồ sơ đạt yêu cầu thì sẽ bạn sẽ tiến hành tiếp bước thứ ba dưới đây.

Nếu trong trường hợp hồ sơ thiếu sót hay chưa hợp lệ sẽ được hướng dẫn để bổ sung kịp thời.

Bước 3: Chụp hình, lấy vân tay và in phiếu thu nhận thông tin

Bước 4: Cấp giấy hẹn trả thẻ và nộp lệ phí.

Thủ tục đổi từ chứng minh nhân dân sang thẻ căn cước công dân

Bước 1: bạn cần điền vào tờ khai CCCD (theo mẫu) tại nơi mà bạn đến nộp hồ sơ đổi mới thành CCCD.

Xem thêm: Tổ Yến Sào Có Giá Bao Nhiêu Tiền 1Kg Tổ Yến Giá Bao Nhiêu Tiền?

Khi điền tờ khai thì bạn nên nhớ tích vào mục đề nghị cấp Giấy xác nhận số CMND

Và tại một số địa phương thì bạn cần phải xin giấy giới thiệu đổi CMND sang CCD của công an cấp xã, sau đó mới nộp tại công an cấp huyện và làm thủ tục tại công an cấp huyện.

Bước 2: Khi cán bộ đối chiếu, kiểm tra thông tin cho kết quả hợp lệ thì bạn cần tiến hành chụp hình, thu thập vân tay để in lên phiếu thu nhận thông tin CCCD và thẻ CCCD.

Bước 3: Nhận lại giấy hẹn trả thẻ CCCD và nộp lệ phí.

Quy định về trường hợp miễn lệ phí

Các trường hợp miễn, không phải nộp lệ phí

Các trường hợp miễn lệ phí

Một là đổi thẻ CMND, CCCD khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính;

Hai là đổi, cấp lại thẻ CMND, CCCD cho công dân là một trong các đối tượng sau:

Bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;Con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh;Bệnh binh;Công dân thường trú tại các xã biên giới;Công dân thường trú tại các huyện đảo;Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;Công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;

Ba là đổi, cấp lại thẻ CMND, CCCD cho công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

Các trường hợp không phải nộp lệ phí

Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ CCCD lần đầu;Đổi thẻ CCCD trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định ( đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi) và đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.Đổi thẻ CCCD khi gặp vấn đề về có sai sót về thông tin trên thẻ CCCD do lỗi của cơ quan quản lý CCCD.

Thời hạn sử dụng CMND, CCCD

Với CMND thì thời hạn sử dụng ấn định là 15 năm, kể từ ngày cấp, cấp đổi, cấp lại.


Đối với thẻ CCCD, thời hạn sử dụng sẽ được in trực tiếp trên thẻ theo nguyên tắc sau:

Thẻ CCCD phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.Trường hợp thẻ CCCD được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định nêu trên này thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.

Xem thêm: Xem Phim Em Là Ai Tập 5 Vietsub + Thuyết Minh Full Hd, Em Là Ai Tập 5

Trên đây là toàn bộ thông tin mà Vay Tài Chính muốn gửi đến bạn đọc. Hy vọng với những thông tin hữu ích này bạn sẽ dễ dàng hơn trong việc hoàn thành giấy tờ của mình.